Chi phí Logistics

Ngày nay, cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất và giao thương hàng hóa, Logistics đã trở thành công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC – Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế. Để cân bằng sự hài lòng của khách hàng với hiệu quả kinh doanh của công ty, hợp lí hóa chi phí logistics luôn là vấn đề được các nhà quản trị quan tâm đặc biệt.

1. Chi phí Logistics là gì?

Chi phí Logistics bao gồm:

  • Chi phí vận tải – chiếm một phần ba cho đến hai phần ba chi phí lưu thông phân phối.
  • Chi phí cơ hội vốn – suất sinh lời tối thiểu mà công ty kiếm được khi vốn không đầu tư cho hàng tồn trữ mà cho một hoạt động khác.
  • Chi phí bảo quản hàng hóa – gồm chi phí thuê kho bãi, bảo quản hàng hóa, đưa hàng hóa ra vào kho, hàng bị hư hỏng, bảo hiểm cho hàng hóa.

Chi phí logistics hợp lí sẽ góp phần quan trọng vào việc thuận lợi hóa thương mại, tạo giá trị gia tăng và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất nhập khẩu. Quản trị mức rủi ro bỏ ra cho việc lưu thông hàng hóa tốt giúp doanh nghiệp gia tăng năng lực cạnh tranh của mình so với các công ty khác.

 

2. Các loại chi phí Logistics:

aChi phí vận tải:

  • Là tất cả các chi phí dành cho việc lưu thông và phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ. Đây là mức chi phí “khủng” nhất mà bất kỳ món hàng nào bạn mua cũng phải gánh lấy.
  • Chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng khá lớn – một phần ba cho đến hai phần ba chi phí lưu thông phân phối-chủ yếu chịu ảnh hưởng của chi phí nhiên liệu.
  • Ngành vận tải đã có những cố gắng nhằm giảm chi phí vận tải bằng những giải pháp công nghệ như vận tải hàng hóa bằng container, đóng mới các phương tiện, thiết bị có sức chở lớn, tăng khả năng sử dụng các trang thiết bị, công cụ và phương tiện vận tải bằng cách thiết kế các sản phẩm, đóng gói bao bì hàng hóa nhằm tăng tỷ trọng chất xếp của hàng hóa (cargo density), tổ chức vận tải đa phương thức,…

 b. Chi phí cơ hội vốn:

  • Là suất sinh lời tối thiểu mà công ty nhận được khi không đầu tư vốn cho hàng tồn trữ mà dùng cho một hoạt động khác.
  • Trước đây, khi thị trường tiêu thụ còn bị hạn chế, số lượng sản phẩm sản xuất còn ít, mức lãi vay còn thấp, nên các nhà sản xuất ít quan tâm đến chi phi này. Ngày nay, khi thị trường tiêu thụ được mở rộng, số lượng sản phẩm nhiều lên, mức lãi suất vay cao thì chi phí này chiếm một phần đáng kể trong tổng chí phí liên quan đến hàng tồn trữ. Điều này buộc các nhà sản xuất phải có giải pháp thích hợp để giảm chi phí này. Và giải pháp đó chính là giảm khối lượng cho một lượt sản xuất và giao hàng xuống.

c. Chi phí bảo quản  hàng hóa:

  • Là các khoản chi cho công tác thuê mướn kho bãi, bảo quản hàng hóa, xuất nhập hàng ra vào kho, bù lỗ cho hàng hóa bị hư hỏng và cả chi phí bảo hiểm cho hàng hóa đặc biệt.

Nếu số lượng hàng hóa nhỏ, thời gian tồn trữ ngắn từ đó chi phí có thể

3. Chi phí Logistics tại Việt Nam:

a. Tình hình:

Chi phí Logistics tại Việt Nam cao hơn nhiều so với thế giới. Trong khu vực ASEAN, một số nước như Thái Lan, Singapore,.. đã giảm được chi phí logistics, trong khi chi phí của Việt Nam vẫn ở một mức cao, một rào cản đối với năng lực cạnh tranh.

Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới (WB), chi phí logistics (vận tải, lưu kho, làm thủ tục hải quan…) ở Việt Nam bằng khoảng 20,9-25% GDP. Mức chi phí này cao hơn Thái Lan 6%, Malaysia 12%, còn so với Singapore thì cao hơn tới 3 lần. Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF), chi phí logistics trung bình chiếm 12% tổng sản phẩm nội địa thế giới. Trong nền kinh tế Hoa Kỳ, chi phí logistics chiếm 9,9% GDP của nước này (921 tỷ USD năm 2000). Đối với các doanh nghiệp, chi phí logistics thay đổi từ 4% đến trên 30% doanh thu. Riêng tại Việt Nam, chi phí logistics chiếm khoảng 25% GDP của Việt nam, trong đó vận tải chiếm khoảng 50%-60%, quá cao so với thế giới.

Đây là một bài toán khó cần được các doanh nghiệp Logistics Việt Nam giải quyết. Vậy đâu là nguyên nhân làm chi phí Logistics ở Việt Nam cao như vậy?

b. Nguyên nhân:

  • Hoạt động quản trị Logistics của Việt Nam chưa hoàn thiện:

Ở các công ty, bộ phận quản trị logistics thường được hết hợp vào các phòng ban hành chính khác khiến việc quản lý hoạt động logistics chưa được chú trọng đúng mức và được chuyên môn hóa. Do vậy, cần phải hình thành một bộ phận riêng biệt cho logistics/chuỗi cung ứng và các nhà quản trị bộ phận này có thể phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng khác.

Hàng hóa để tới tay người dùng phải đi qua quá nhiều khâu trung gian, và các bên đều cố gắng trục lợi cho chính mình. Chi phí cho các khâu trung gian này làm đội cước phí vận tải lên cao chóng mặt.

Các doanh nghiệp Việt Nam chưa có thói quen thuê các công ty logistics 3PL ở bên ngoài ( Outsource) mà thường tự mình đảm nhận việc vận chuyển. Khi doanh nghiệp tự làm đồng nghĩa với việc đầu tư nguồn vốn khổng lồ để xây dựng kho hàng, thiết bị và phương tiện vận tải. Giải pháp thuê công ty 3PL ở ngoài sẽ hiệu quả và giảm chi phí logistics rất nhiều.

  • Hệ thống hạ tầng cơ sở Logistics còn yếu kém so với cơ sở hạ tầng tiềm năng:

Về mặt giao thông, Việt Nam hiện có trên 17.000 km đường nhựa, hơn 3.200 km đường sắt, 42.000 km đường thủy, 266 cảng biển và 20 sân bay. Tuy nhiên, nhìn chung, chất lượng của mạng lưới giao thông này không đồng bộ, chất lượng còn thấp, và nhiều nơi tiêu chuẩn kỹ thuật chưa đảm bảo an toàn trong giao thông. Tuy có 266 cảng biển, nhưng chỉ có 20 cảng biển có thể tham gia vào việc xuất nhập hàng hóa quốc tế.

Ngoài ra, sự kết hợp các phương thức vận tải khác nhau (vận tải đa phương thức) để kết hợp các ưu điểm của từng phương thức vận tải cũng chưa phổ biến ở VN.

 

  • Thời gian, quy trình làm thủ tục hải quan và các thủ tục giấy tờ khác chưa theo kịp yêu cầu

c.Giải pháp:

Mục tiêu giảm chi phí logistics mới được Bộ Công Thương đưa ra trong Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam. Theo đó, đến năm 2020, chi phí logistics giảm xuống tương đương 18% GDP, xếp hạng theo chỉ số LPI đạt thứ 55 trên thế giới, tốc độ tăng trưởng dịch vụ sẽ đạt 15 – 20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 40%.

Để làm được điều này, ngoài các giải pháp cụ thể cho mỗi chi phí logistics đã nêu trên, còn một số phải pháp rất được quan tâm như:

  • Tăng cường quy trình thủ tục hải quan điện tử, giảm bớt khâu thủ tục giấy tờ không cần thiết.
  • Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng logistics từ phía cơ quan có thẩm quyền.
  • Quản trị hiệu quả hoạt động logistics ngay từ phía công ty:

Quản lý hiệu quả toàn hệ thống bằng việc bao quát được tất cả các khâu của chuỗi Logistics: các nhà cung cấp, các kho lưu trữ, hệ thống vận tải…; Sắp xếp hợp lý để có thể loại bỏ các sai sót trong công tác hậu cần cũng như sự thiếu liên kết có thể dẫn tới việc chậm trễ; Tăng hiệu quả liên kết bằng việc chia sẻ các thông tin cần thiết như xu hướng nhu cầu thị trường, mức tồn kho, các kế hoạch vận chuyển…; Tối thiểu hóa chi phí tồn kho và tăng chu trình lưu chuyển tiền mặt bằng cách quản lý tốt hơn mức tồn kho; Tăng mức độ kiểm soát để sửa chữa kịp thời các vấn đề phát sinh…

 

Bình luận

bình luận